Cách tính calo trong thức ăn giúp tăng cân hiệu quả

Posted by

–

Tìm hiểu cách tính calo trong thức ăn là vô cùng quan trọng nếu bạn có nhu cầu cải thiện vóc dáng và chăm sóc sức khỏe gia đình theo phương pháp khoa học. Chính vì vậy, trong bài viết hôm nay, Toshiko đã tổng hợp một số thông tin hữu ích về vấn đề này trong bài viết dưới đây, mời bạn cũng tham khảo!

Cách tính calo trong thức ăn

Calo là gì?

Cách tính calo trong thức ăn-2

Calo là gì?

Calories là đơn vị được sử dụng để đo mức năng lượng trong thức ăn. Dựa vào quy ước này, ta có thể xác định được:

  • Mức năng lượng nạp vào cơ thể mỗi ngày
  • 1 món ăn có chứa bao nhiêu đơn vị năng lượng
  • Mức năng lượng cần điều chỉnh để tăng hoặc giảm cân

Cơ thể cần năng lượng để duy trì sự sống và điều chỉnh hoạt động của các cơ quan, bộ phận. Mỗi khi ăn uống một thứ gì đó là đã có calo được nạp vào. Cơ thể sử dụng nguồn năng lượng đó để phuc vụ nhu cầu vận động hàng ngày. Bao gồm những hoạt động cơ bản nhất như trao đổi chất, tim đập cho đến các hoạt động thể chất như đi bộ, đạp xe, chạy nhảy,….

Để duy trì cân nặng ổn định, calo nạp vào phải cân bằng với calo tiêu hao qua các hoạt động. Đây cũng là mục tiêu của rất nhiều chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh. Ví dụ, chúng ta càng thực hiện nhiều hoạt động thể chất thì càng tốn nhiều calo và ngược lại.

Chúng ta không thể tồn tại nếu không có năng lượng. Tùy cơ thể với các trạng thái hoạt động khác nhau sẽ cần mức độ năng lượng khác nhau. Nếu biết cách tính kalo trong thức ăn hàng ngày, chúng ta sẽ biết nên ăn thức ăn gì và ăn với lượng bao nhiêu là đủ.

Tính calo trong thức ăn để làm gì?

Cơ thể thiếu năng lượng hay dư thừa năng lượng đều có những hệ quả nhất định. Rất nhiều người Việt Nam không để ý đến thành phần dinh dưỡng cũng như lượng calo trong từng loại thực phẩm và cách tính calo thức ăn.

Tuy nhiên, với tình trạng thừa cân hay thiếu cân khó kiểm soát gia tăng hiện nay, cùng với ý thức chăm sóc sức khỏe, vóc dáng của nhiều người được nâng cao thì việc cách tính calo nạp vào cơ thể là điều cần thiết.

Hiểu một cách đơn giản, nếu muốn tăng cân, bạn cần tăng lượng calo nạp vào cơ thể, đồng nghĩa với tăng lượng thức ăn. Ngược lại, khi cần giảm cân, bạn sẽ giảm khẩu phần ăn để giảm thiểu lượng calo cần thiết. Những người muốn giữ cân cần duy trì lượng calo nạp vào cân bằng với lượng calo mà cơ thể đốt cháy.

Cách tính calories trong thức ăn

Cách tính calo trong thức ăn-3

Cách tính calo trong thức ăn

Calo trong thực phẩm được tính bằng tổng khối lượng của 3 loại chất là tinh bột (carbohydrate), chất béo (fat) và chất đạm (protein). Lượng calo của mỗi loại chất này được đo lường trong phòng thí nghiệm và được xác định như sau:

  • 1g carbohydrate giải phóng 4 kcal (calories).
  • 1g protein giải phóng 4 kcal (calo).
  • 1g chất béo giải phóng 9 kcal (calo).
Tham Khảo Thêm:  Gà H’Mông có mấy loại? Gà H’Mông giống giá bao nhiêu? Gà H’Mông bản địa là một giống gà thuộc loài quý hiếm và cũng chính là sản phẩm gà đen vùng Tây Bắc. Giống gà này được nuôi dưỡng đặc biệt theo cách riêng của người dân vùng bản địa khác với những loại gà thông thường. Từ đó gà H’Mông cũng mang nhiều đặc điểm về hình thể cũng như phẩm chất thịt khác biệt. Cùng Daga.me tìm hiểu về loại gà H’Mông bản địa xem chúng có điểm gì đặc biệt mà được nhiều người ưa chuộng đến thế qua bài viết dưới đây. 1. Đặc Điểm Của Gà H’Mông Bản Địa 1.1. Hình TháiGà H’Mông bản địa sở hữu nhiều điểm nổi bật về hình thái lẫn phẩm chất thịt. Đây là dòng gà quý nên được rất nhiều người ưa chuộng. Loại gà H’Mông này không chỉ để nuôi làm thịt mà chúng còn được chăm sóc với mục đích trở thành gà cảnh. Cách nuôi gà cũng tương đối đơn giản bởi đây thuộc loại gà ăn tạp và có sức đề kháng cao.So với các loại khác, gà H’Mông đen bản địa mang đặc điểm vô cùng đặc biệt. Chúng có nhiều loại hình và sở hữu những màu lông khác nhau. Tuy nhiên, có 3 màu lông phổ biến hơn cả đó là: Màu lông đen tuyền, trắng và màu hoa mơ. Trong đó, phần lớn gà H’Mông có lông màu hoa mơ hoặc màu lông đen sậm. Gà lông trắng thường được nuôi làm cảnh chứ không để bán. Điểm nổi bật nhất mà giống gà này có đó là da ngăm đen, xương đen, thịt đen và có lục phủ ngũ tạng cũng đen. Đặc biệt hơn nữa là gà H’Mông chỉ có 4 ngón chân. 1.2. Phẩm Chất Thịt Của Gà H’MôngGà H’Mông bản địa cũng giống với gà rừng bởi đặc tính được chăn thả tự nhiên. Gà H’Mông có trọng lượng trung bình và có tốc độ lớn nhanh hơn nhiều so với gà ri. Trong điều kiện nuôi dưỡng gà tốt thì khối lượng con mới nở có thể từ 28 tới 30 gram. Một con gà mái trưởng thành có thể nặng từ 1,5 đến 1,7 kg. Gà trống trưởng thành thì có thể trọng trong khoảng từ 1,7 đến 1,9 kg. Khả năng sản xuất thịt ở giống gà này là khoảng 10 tuần tuổi, cụ thể: thịt gà xé khoảng 75 đến 78%, thịt đùi khoảng 34 đến 35%, nó tương đương với các giống gà nội địa khác.Gà H’Mông bản địa có đặc điểm thịt thơm, ngon, ít mỡ và da của chúng rất dày. Nó khác nhiều so với giống gà công nghiệp hoặc gà ri, gà ta,… Đặc biệt với lượng axit glutamic cao chiếm khoảng 3,87% thì nó đã vượt trội hẳn so với những con gà ác. Thịt gà H’Mông có vị rất ngon nhưng lượng sắt có trong thịt lại khá thấp.>> Cẩm nang đá gà 2. Người Dân Tộc H’Mông Nuôi Gà H’Mông Bản Địa Như Thế Nào?Giống gà đen bản địa tại vùng cao là một trong số những giống gà có chất lượng cao bậc nhất ở nước ta. Chủ nhân của giống gà này chính những đồng bảo thiểu số H’Mông. Họ có những cách thức chăn nuôi rất độc đáo và  đặc biệt. 2.1. Tập Quán Của Gà H’Mông Bản ĐịaNuôi gà H’Mông bản địa rất dễ bởi chính bởi vì chúng có tập quán ăn uống khá đơn giản. Ban ngày, gà tự đi kiếm ăn loanh quanh trong vườn. Tối đến, nó tự khắc về chuồng và ăn chế độ thức ăn của chủ nuôi cho. Thường thì những nhà mà nuôi giống gà này sẽ đều có vườn cây ăn quả. Dùng rào lưới vây xung quanh lại và cho gà ăn dưới đất, ngủ ở trên cây.Thức ăn cho những con gà con mới sinh chủ yếu là cám bột. Sau đó, sẽ tập dần cho nó ăn thêm những loại thức ăn như: Thóc, lúa, bắp, hoặc dịch giun,… Nhiều gia đình còn cho gà ăn thêm nhiều loại hoa quả như: Đu đủ,… Ngoài ra họ còn cho gà uống thêm nước dịch giun để tăng sức đề kháng cho gà. Đặc biệt, người H’Mông rất ít khi cho gà ăn mà chủ yếu thả nuôi chúng như những loài động vật hoang dã. 2.2. Nuôi Gà Theo Cách Thức Thả ĐồiGà bản địa chủ yếu được áp dụng theo hình thức thả đồi tự do. Quanh khu vực chăn nuôi sẽ được rào lưới chắn để kiểm soát số lượng gà. Trong vườn chăn nuôi còn được trồng thêm các loại hoa quả. Như vậy, gà có nhiều không gian để có thể tập thể dục. Điều đó, giúp mùi vị thịt gà H’Mông thêm săn chắc và ngọt thịt.Phân gà thải ra thì sẽ trực tiếp được bón trực tiếp giúp cây phát triển. Gà được thả tự do vào ban ngày và chúng sẽ tự về chuồng vào ban đêm. Thực tế cho thấy, tỷ lệ sống và thích nghi của giống gà đen H’Mông bản địa là rất cao. Nó gần như là tuyệt đối và khác biệt rất lớn so với các giống gà lai cùng nuôi tại địa phương. 3. Cách Phân Biệt Giản Đơn Giữa Gà Nuôi Và Gà H’Mông Bản ĐịaGà H’Mông có nhiều giống loại khác nhau như: Gà bản địa, gà thuần chủng, gà lai tạo từ nhiều giống,… Đặc biệt là loại gà được lai tạo ra từ Viện Nghiên cứu (gà nuôi). Nhìn chung, chúng đều mang những đặc điểm giống nhau khiến rất khó để phân biệt. Thực sự đây là một trở ngại lớn đối với những ai chưa từng biết đến gà H’Mông. Ngày nay có nhiều nơi đã làm giả gà H’Mông gốc dẫn đến làm mất đi sự uy tín cũng như chất lượng của thịt gà H’Mông. Chúng tôi sẽ gợi ý cho các bạn cách nhận biết và phân biệt gà H’Mông bản địa so với gà lai từ viện Nghiên cứu như thế nào nhé: Trọng lượng thịt gà: Gà H’Mông bản địa và gà thuần chủng đều có cân nặng khác biệt lớn hơn nhiều so với gà nuôi thông thường. Bởi vì gà nuôi đã được lai tạo với giống gà khác từ viện nghiên cứu dẫn tới chất lượng thịt gà không còn đạt tiêu chuẩn như ban đầu nữa. Chất lượng: Phân biệt bằng cách chúng ta dùng bàn tay bóp vào phần đùi gà. Đùi gà H’Mông bản địa thường cứng, săn chắc bởi tập tính chăn thả tự do. Còn gà nuôi thì thường thịt không được săn chắc. Loại gà này thịt bị nhão, độ ngọt và mùi vị của thịt chim hoang dã không còn nhiều nữa do đó có thể dở hơn thịt gà ta. Ngoại hình: Gà H’Mông bản địa mang điểm nổi bật là mào dâu, mào cờ và 4 ngón chân xếp rất cân đối và đều nhau. Màu lông phổ biến có 3 loại: Lông màu hoa mơ, đen và trắng. Khi nhận biết gà đen bản địa người ta thường vạch xem lưỡi gà hoặc vạch lông gần gốc cánh của chúng để xem màu xương và màu của thịt ở bên trong. Xương đen cạo đi sẽ ra lớp trắng bên trong. 4. Cách Phân Biệt Gà H’Mông Với Gà ÁcTrên thị trường hiện nay, đã xuất hiện rất nhiều sự gian dối trong kinh doanh gà H’Mông và cả gà ác. Bởi thịt gà ác cũng có màu đen, xương đen nhưng hai dòng gà này có màu đen khác nhau. Một vài đặc điểm khác nhau giữa gà ác và gà H’Mông giúp mọi người dễ dàng phân biệt: Gà ác sở hữu bộ lông xù, không mượt, mào màu đỏ, trên mào có thêm lông hoặc có cả lông trên ống chân. Đặc biệt, gà ác có 5 ngón chân nên người ta thường gọi là “Ngũ trảo kê”. Ngược lại, gà H’Mông mang trên mình bộ lông mượt, chân 4 ngón và được sắp xếp cân đối. Gà H’Mông là giống gà có xương đen, thịt đen, cùng mào, mắt, lưỡi và nội tạng của gà đều là một màu đen tuyền. Chính vì thế để phân biệt được gà H’Mông thì các bạn có thể vạch xem lưỡi gà hoặc lông gà ở gần cánh để xem xương và thịt bên trong của nó. Thịt của gà ác vẫn đen nhưng có mùi vị hơi tanh do chế độ nuôi và xuất xứ khác với gà đen bản địa. Trong khi, thịt của gà H’Mông có hương vị rất thơm, nó còn được sử dụng làm thuốc chữa bệnh hữu hiệu.Trên đây là những kiến thức về giống gà H’Mông bản địa mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn tham khảo. Hy vọng qua đây mọi người có thể dễ dàng phân biệt gà H’Mông với các loại gà khác để tránh sự nhầm lẫn khi chọn gà mua trên thị trường. HuynhQuangDieu Tin tức liên quan Hướng Dẫn Tải Hitclub Nhanh Nhất Về Hệ Điều Hành iOS, Android Việc có thể trải nghiệm trò chơi tại Hitclub ngay trên thiết bị di động của bạn là một trải…

Như vậy, chất béo sẽ sản sinh ra nhiều calo nhất, cung cấp nhiều năng lượng nhất. Cùng chứa nhiều chất béo nhưng 2 loại thực phẩm khác nhau sẽ cung cấp loại chất béo khác nhau. Bạn nên lựa chọn thực phẩm có chứa loại chất béo tốt cho cơ thể, dù chúng có cùng một lượng calo nhất định. Tương tự với tinh bột và chất đạm cũng như vậy.

Dựa vào cách tính kalo của từng loại chất và nếu biết mỗi loại thực phẩm có chứa bao nhiêu gram tinh bột, protein hay chất béo (thường được ghi trên bao bì sản phẩm), thì bạn sẽ tính được lượng calo cụ thể trong thực phẩm đó.

Ví dụ, một lạng thịt nạc (100g thịt nạc) sẽ cung cấp lượng calo là 100×4 = 400 kcal (thịt nạc cung cấp chủ yếu là protein). Tuy nhiên, trong thịt nạc vẫn có thể lẫn chút mỡ, vì thế, lượng calo thực tế sẽ nhiều hơn.

>>> Xem thêm: ghế massage

Cách tính calo để tăng cân hiệu quả

1 ngày cần bao nhiêu calo để tăng cân?

Một trong những nguyên tắc cốt lõi để tăng cân chính là cách tính calo trong thức ăn nạp vào cơ thể phải cao hơn lượng calo được đốt cháy trong một ngày. Vậy 1 ngày cần ăn bao nhiêu calo để tăng cân? Câu trả lời là tùy thuộc vào bạn là nam giới hay nữ giới, do đó cách tính calo trong bữa ăn để tăng cân sẽ khác nhau.

Một ngày cần bao nhiêu calo để tăng cân

Một ngày cần bao nhiêu calo để tăng cân

Cụ thể hơn:

  • Đối với nam giới: Lượng calo để tăng cân cần phải lớn hơn lượng calo cơ bản từ 250 tới 500 kcal. Tức là bạn tiêu thụ 2000 kcal/ngày. Giờ đấy, bạn sẽ phải nạp vào 2250 – 2500 kcal để cải thiện cân nặng.
  • Đối với nữ giới: Lượng calo để tăng cân cần phải lớn hơn lượng calo cơ bản từ 125 tới 250 kcal. Tức là bạn tiêu thụ 1800 kcal/ngày. Giờ đấy, bạn sẽ phải nạp vào 1925 – 2050 kcal để cải thiện cân nặng.

Tuy nhiên, lượng calo này chưa tính đến mức độ hoạt động của một người trong ngày. Bởi nếu như bạn ít hoạt động, hoặc lao động nặng hay tập gym, chơi thể thao, lượng calo đốt cháy cũng sẽ khác nhau. Kéo theo đó là lượng calo nạp vào cũng phải thay đổi sao cho calo tiêu thụ lớn hơn calo đốt cháy thì mới tăng cân được.

Trong trường hợp bạn ăn nhiều mà không có thời gian luyện tập thì lượng calo in > calo out. Đây cũng là điều kiện tốt để cho bạn tăng cân nhưng lại có thể khiến cơ thể của bạn bị tích lũy mỡ thừa. Do đó, bạn có thể kết hợp ngồi ghế matxa. Đây là thiết bị giúp ngăn chặn tích lũy mỡ thừa, thúc đẩy tuần hoàn các chất dinh dưỡng, hỗ trợ tăng cân đường nhiều người yêu thích.

Tính lượng calo nạp vào cơ thể trong 1 ngày

Vậy làm thế nào để xác định chính xác nhất 1 ngày cần bao nhiêu calo để tăng cân? Bạn sẽ cần phải xác định được chỉ số TDEE (tổng lượng calo tiêu hao hàng ngày) của mình là bao nhiêu.

Để tính được TDEE, trước tiên, bạn phải biết rõ chỉ số BMR (tổng năng lượng tối thiểu để duy trì các hoạt động sống cơ bản) của mình là bao nhiêu.

Có 3 công thức để tính BMR, trong đó công thức Katch-MCArdle được đánh giá là có độ chính xác cao nhất. Đây cũng là công thức sẽ được sử dụng trong bài viết này.

Cụ thể: BMR = 370 + (21.6 x LBM)

Trong đó:

  • LBM = Cân nặng x (100 – % Bodyfat)100

Nếu như không có máy Inbody để tính toán lượng Bodyfat, bạn có thể áp dụng công thức tính BMR sau đây cũng tương đối chính xác:

  • BMR =(9.99 x Cân nặng) + (6.25 x Chiều cao) – (4.92 x Tuổi) + 5 (đối với nam giới)
  • BMR= (9.99 x Cân nặng) + (6.25 x Chiều cao) – (4.92 x Tuổi) – 161 (đối với nữ giới)
Tham Khảo Thêm:  Gà đông tảo nuôi bao lâu thì thịt được?

tính calo để tăng cân

Tính lượng calo nạp vào

Sau khi tính toán được chỉ số BMR, chúng ta đã có thể tính được chỉ số TDEE theo công thức sau:

  • TDEE = BMR x R

Trong đó:

  • R = 1.2: áp dụng với người ít hoạt động
  • R = 1.375: áp dụng với người luyện tập 1 – 3 buổi/tuần
  • R = 1.55: áp dụng với người luyện tập 3 – 5 buổi/tuần
  • R = 1.725: áp dụng với người luyện tập 5 – 6 buổi/tuần
  • R = 1.99: áp dụng với người luyện tập 6 – 7 buổi/tuần

Con số bạn tính ra được chính là hàm lượng calo trong thức ăn cơ thể sẽ tiêu hao trong một ngày. Căn cứ vào quy tắc tăng cân: calo tiêu thụ > calo tiêu hao, bạn sẽ tự biết cách tính calo trong thức ăn 1 ngày cần bao nhiêu calo để tăng cân.

>>> Đọc thêm: Buổi tối nên ăn gì để giảm mỡ bụng tốt nhất?

Bảng tính calo trong thức ăn

Dưới đây là bảng calo các loại thực phẩm mà bạn có thể tham khảo:

Món ăn Đơn vị tính Calo

Thực phẩm tự nhiên

  • Thịt bò

100 gram 250

  • Thịt đùi gà

100 gram 177

  • Thịt ức gà

100 gram 164

  • Thịt ba chỉ heo

100 gram 517

  • Thịt nạc heo

100 gram 242

  • Chân giò heo

100 gram 406

  • Cá hồi

100 gram 208

  • Cá ngừ

100 gram 129

  • Cá thu

100 gram 305

  • Mực

100 gram 181

  • Tôm

100 gram 100

  • Cua biển

100 gram 83

  • Ngao

100 gram 73

  • Ốc mít

100 gram 86

  • Sò

100 gram 115

  • Thịt đùi cừu

100 gram 294

  • Sữa bò

100 gram 42

  • Trứng gà

1 quả (50 gram) 45

  • Phô mai tươi

100 gram 402

  • Bơ động vật

100 gram 717

  • Rau cải

100 gram 65

  • Rau muống

100 gram 55

  • Nấm

100 gram 26

  • Cần tây

100 gram 15

  • Rau dền

100 gram 30

  • Su hào

100 gram 27

  • Bắp cải

100 gram 24

  • Cà rốt

100 gram 41

  • Cà chua

100 gram 18

  • Dưa chuột

100 gram 22

  • Đậu phụ

100 gram 76

  • Đậu bắp

100 gram 33

  • Đậu cove

100 gram 92

  • Rau mồng tơi

100 gram 26

  • Quả bơ

100 gram 160

  • Táo

100 gram 52

  • Cam

100 gram 47

  • Vải

100 gram 66

  • Nhãn

100 gram 62

  • Xoài

100 gram 60

  • Mít

100 gram 89

  • Dâu tây

100 gram 32

  • Na

100 gram 101

  • Dứa

100 gram 50

  • Khoai tây

100 gram 77

  • Khoai lang

100 gram 85

  • Ngô

100 gram 85

  • Yến mạch

100 gram 67

  • Đậu đen

100 gram 106

Món ăn sáng

  • Phở bò

1 tô 315

  • Phở gà

1 tô 322

  • Bún bò

1 tô 368

  • Bún chân giò

1 tô 400

  • Bún ngan

1 tô 375

  • Bún mọc

1 tô 316

  • Bún cá

1 tô 344

  • Bún tươi

100 gram 69

  • Bún đậu

1 dĩa 302

  • Miến ngan

1 tô 326

  • Bún hải sản

1 tô 415

  • Bún sườn

1 tô 331

  • Bún riêu cua

1 tô 362

  • Cháo gà

1 tô 298

  • Cháo sườn

1 tô 255

  • Cháo ngao

1 tô 219

  • Cháo đậu đen

1 tô 201

  • Cháo đậu xanh

1 tô 210

  • Mì tôm

1 tô 129

  • Mì xào bò

1 dĩa 274

  • Bánh mì thịt

1 ổ 318

  • Bánh mì trứng

1 ổ 312

  • Bánh mì pate

1 ổ 361

  • Bánh mì chấm sữa đặc

1 ổ 183

  • Bánh bao nhân thịt

1 chiếc 211

  • Bánh giò

1 chiếc 302

  • Xôi đỗ xanh

200 gram 228

  • Xôi lạc

200 gram 249

  • Xôi xéo

200 gram 334

  • Xôi ngô

200 gram 312

  • Xôi đỗ đen

200 gram 301

  • Xôi hạt sen

200 gram 297

  • Xôi khúc

200 gram 377

Món ăn chính – món mặn

  • Cơm trắng

100 gram 67

  • Cơm gạo lứt

100 gram 82

  • Thịt heo kho trứng

1 dĩa 339

  • Thịt heo chiên giòn

1 dĩa 412

  • Thịt heo hầm tiêu

1 tô 526

  • Thịt heo luộc

1 dĩa 270

  • Thịt heo rang mắm

1 dĩa 292

  • Thịt heo viên sốt cà chua

1 dĩa 255

  • Thịt heo xào nấm
Tham Khảo Thêm:  Mua Bán Chim Vẹt Xanh, Vẹt Yến Phụng Biết Nói Giỏi, Giá Rẻ Toàn quốc

1 dĩa 246

  • Giò lợn

100 gram 337

  • Giò gà

100 gram 297

  • Giò bò

100 gram 369

  • Thịt heo xá xíu

1 dĩa 268

  • Thịt heo quay

1 dĩa 373

  • Thị heo xông khói

1 dĩa 519

  • Xúc xích

100 gram 315

  • Thịt gà rang xả ớt

1 dĩa 306

  • Thịt gà rang gừng

1 dĩa 314

  • Salad ức gà

1 dĩa 225

  • Thịt gà xào rau củ

1 dĩa 301

  • Thịt gà hầm củ sen

1 tô 414

  • Thịt gà hầm ngải cứu

1 tô 432

  • Gà rán

1 dĩa 399

  • Gà quay

1 dĩa 387

  • Gà hấp lá chanh

1 dĩa 312

  • Gà xé phay

1 dĩa 259

  • Thịt bò xào cần tỏi

1 dĩa 300

  • Thịt bò khô

1 dĩa 412

  • Thịt bò hầm khoai tây

1 tô 516

  • Thịt bò áp chảo

1 dĩa 328

  • Thịt bò kho tiêu

1 dĩa 333

  • Thịt bò ngâm mắm

1 dĩa 417

  • Mực nhồi thịt hấp

1 dĩa 301

  • Đậu nhồi thịt sốt cà chua

1 dĩa 228

  • Mực luộc xả ớt

1 dĩa 259

  • Mực chiên xù

1 dĩa 312

  • Mực xào cần tỏi

1 dĩa 358

  • Mực nướng

1 dĩa 379

  • Cá hồi áp chảo

1 dĩa 421

  • Cá bống kho tiêu

1 dĩa 382

  • Cá rán

1 dĩa 432

  • Canh cá chua

1 tô 366

  • Cá hấp gừng

1 dĩa 315

  • Cá sốt cà chua

1 dĩa 415

  • Cá om dưa

1 dĩa 362

  • Tôm kho

1 dĩa 287

  • Tôm hấp

1 dĩa 345

  • Tôm nướng muối ớt

1 dĩa 446

  • Tôm nấu măng

1 tô 268

  • Chả tôm

1 dĩa 310

  • Chả cá

1 dĩa 415

  • Chả mực

1 dĩa 392

  • Chả cua

1 dĩa 371

  • Cua hấp

1 dĩa 365

  • Cua rang me

1 dĩa 419

  • Ngao hấp xả

1 dĩa 255

  • Chả nem

1 chiếc 67

Các món canh – rau

  • Rau muống luộc

1 dĩa 115

  • Rau muống xào

1 dĩa 168

  • Rau cải luộc

1 dĩa 121

  • Rau cải xào

1 dĩa 165

  • Canh rau cải

1 tô 216

  • Rau dền luộc

1 dĩa 177

  • Canh rau ngót

1 tô 155

  • Canh khoai tây nấu sườn

1 tô 319

  • Canh bí ninh xương

1 tô 485

  • Canh bầu nấu tôm

1 tô 327

  • Canh mùng tơi nấu cua

1 tô 226

  • Mướp xào

1 dĩa 239

  • Giá xào

1 dĩa 168

  • Nấm xào

1 dĩa 202

  • Salad dưa chuột cà chua

1 dĩa 197

  • Súp lơ xanh luộc

1 dĩa 161

  • Súp lơ trắng xào

1 dĩa 227

  • Canh su hào

1 tô 245

  • Canh khoai sọ ninh xương

1 tô 208

  • Ngọn su su xào tỏi

1 dĩa 119

  • Ngọn bí xào tỏi

1 dĩa 162

  • Canh măng

1 tô 319

  • Súp nấm

1 tô 215

  • Súp ngô hải sản

1 tô 316

  • Súp rong biển

1 tô 299

  • Súp bí đỏ

1 tô 404

  • Bí ngòi xào tỏi

1 dĩa 153

  • Salad xà lách dầu giấm

1 dĩa 164

  • Canh trứng đậu phụ

1 tô 207

  • Salad cà rốt

1 dĩa 220

  • Đậu cove xào

1 dĩa 263

  • Khoai tây chiên

1 dĩa 249

  • Khoai lang chiên

1 dĩa 311

  • Canh rau cúc

1 dĩa 222

  • Củ cải luộc

1 dĩa 109

Các món ăn vặt

  • Sữa chua

100 gram 46

  • Sữa chua mít

1 ly 207

  • Sữa chua đánh đá

1 ly 165

  • Sữa đậu nành

1 ly 97

  • Hạt hạnh nhân

100 gram 597

  • Hạt óc chó

100 gram 552

  • Hạt hướng dương

100 gram 584

  • Hạt điều

100 gram 571

  • Mít sấy

100 gram 262

  • Khoai lang sấy

100 gram 219

  • Bánh quy socola

100 gram 371

  • Bánh quy hạnh nhân

100 gram 332

  • Bánh mì ngọt

1 chiếc 229

  • Bánh sừng bò

1 chiếc 241

  • Lạc rang húng lìu

100 gram 505

  • Bánh đậu xanh

1 chiếc 333

  • Chè đậu đen

1 ly 278

  • Chè khoai

1 ly 265

  • Chè mít

1 ly 291

  • Chè khúc bạch

1 ly 264

  • Nem chua rán

1 dĩa 415

  • Caramel

1 phần 247

  • Trà sữa trân châu

1 ly 339

  • Bánh quy phô mai

100 gram 442

  • Bánh nướng thập cẩm

1 chiếc 568

  • Bánh cupcakes

1 chiếc 294

  • Bánh kem

1 chiếc 695

Kết luận

Hy vọng với những chia sẻ trên đây, bạn đọc đã có thể biết cách tính calo trong thức ăn, hàm lượng calo trong thực phẩm cũng như có thể tự tính calo để tăng cân một cách khoc học, lành mạnh và hiệu quả!

Ngoài chế độ dinh dưỡng, các bạn cũng đừng quên luyện tập thể dục thể thao và nghỉ ngơi đúng cách để thúc đẩy quá trình tăng cân nhanh nhất nhé!

Nếu cần hỗ trợ, bạn có thể cân nhắc sử dụng các thiết bị tập và chăm sóc sức khỏe hiện đại của Toshiko như máy chạy bộ, xe đạp tập, ghế massage toàn thân. Với những thiết bị này, bạn sẽ tận dụng được tối đa thời gian, đồng thời có những trải nghiệm hoàn hảo nhất trong quá trình cải thiện vóc dáng và sức khỏe của bản thân!

Chi tiết hơn, bạn hãy liên hệ 1900 1891 để được tư vấn!