Heo nái mang thai là thời kỳ nhạy cảm về sức khỏe, nhà chăn nuôi cần hiểu về giai đoạn này heo thường gặp các bệnh lý gì, cách phòng tránh để điều trị kịp thời.
BỆNH SẢY THAI
Bạn đang xem: Các bệnh thường gặp ở heo nái mang thai
Nguyên nhân
Khi heo nái mang thai là cơ địa có sự thay đổi và là thời điểm các vi khuẩn dễ xâm nhập gây các bệnh như viêm nhiễm, cúm do một số vi khuẩn như E Coli, Streptococcus, Klebsiella,… hoặc một số bệnh do ký sinh trùng gây ra làm ảnh hưởng bộ phận sinh dục của heo.
Dấu hiệu
Âm đạo xuất huyết, kèm các dấu hiệu như heo sốt, kém ăn. Do đó, khi có dấu hiệu như trên thì nhà chăn nuôi cần kiểm tra vùng kín của heo và liên tục quan sát cẩn thận đến hoạt động của chúng trong thời kỳ quan trọng này.
Biện pháp
Bổ sung chất hữu cơ trong khẩu phần ăn hàng ngày cho heo để nạp dinh dưỡng và tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh mạnh như E.Coli.
Dọn dẹp chuồng trại và thu gom rác thải xung quanh chuồng trại sạch sẽ để heo có môi trường thông thoáng, tránh gây môi trường ô uế tạo điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào heo.
BỆNH VIÊN TỬ CUNG
Trong quá trình mang thai hoặc sau sinh, heo nái rất dễ bị mắc bệnh viêm tử cung. Bệnh thường do những nguyên nhân sau:
– Thời gian chửa, khẩu phần ăn không cân đối, ít vận động hoặc nhiễm một số bệnh truyền nhiễm: Tai xanh (PRRS), lợn nghệ (Leptospirosis), sảy thai truyền nhiễm (Brucellosis), Pavrovirus và một số bệnh nhiễm khuẩn khác…
– Do phối giống trực tiếp với lợn đực bị bệnh và truyền nhiễm bệnh cho lợn nái.
– Dụng cụ thụ tinh nhân tạo không sạch từ đó vi khuẩn xâm nhập, gây bệnh.
– Can thiệp đẻ khó, đỡ đẻ cho heo nái không đúng kỹ thuật.
Xem thêm : Giá gà Đông Tảo bao nhiêu tiền 1kg? [Giá thịt gà Đông Tảo lai] mới nhất
Một số triệu chứng điển hình hay thấy của bệnh như:
- Heo nái thường sốt, giảm ăn, khát nước, tử cung tiết dịch nhờn trắng đục, hoặc là trong; dịch màu xanh đen, dịch mủ lẫn máu tuỳ mức độ nặng nhẹ, dịch mùi hôi tanh.

- Nếu trong trường hợp chết lưu thai, âm đạo sưng tấy, đỏ, có chất chứa dịch tiết màu vàng xẫm, nâu và có mùi rất hôi thối, thân nhiệt tăng, lợn nái đi lại mệt mỏi, khó khăn.

- Thể mạn tính: Heo không sốt, âm hộ không sưng đỏ nhưng vẫn có dịch nhầy trắng đục tiết ra từ âm đạo, dịch nhầy thường không liên tục mà chỉ chảy ra từng đợt từ vài ngày đến một tuần. Heo nái thường không đậu thai hoặc khi đã có thai dễ bị tiêu đi.
Phòng bệnh
Dùnh vacxin phòng các bệnh truyền nhiễm cho heo nái: Tai xanh, Leptospirosis, Brucellosis, Pavrovirus…
Cho nái chửa phải được vận động thường xuyên, ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, hợp vệ sinh, thực hiện đúng quy trình vệ sinh thú y khi phối giống và thụ tinh nhân tạo.
Trong quá trình đẻ, nên kết hợp tiêm OXYTOCIN INJ để thúc đẻ nhanh đồng thời tránh sót nhau và tống các sản dịch ứ trong tử cung ra ngoài.
Tiêm bắp GENTAMOX LA với liều 1ml/15 kg thể trọng, 8 giờ trước khi lợn đẻ. Sau khi đẻ có thể tiêm nhắc lại 1 mũi để phòng được bệnh viêm tử cung – viêm vú.
Điều trị bệnh.
Bước 1: Tiêm KETOFEN INJ để kháng viêm, giảm đau, hạ sốt liều 1ml/ 15 – 20 kg thể trọng.
Bước 2: Tiêm OXYTOCIN INJ (3-5ml) để kích thích tử cung co bóp tống đẩy dịch ra.
Bước 3: Tiêm kháng sinh GENTAMOX LA hoặc MULTIBIOTIC LA với liều 1ml/15 kg TT. Thuốc tác dụng kéo dài 72 giờ.
Bước 4 : Tiêm METOSAL 10% với liều 15 ml / heo nái để tăng lực, trợ sức, giúp heo nái mau phục hồi. Mỗi ngày tiêm 1 lần, tiêm trong 3 ngày.
BỆNH VIÊM VÚ
Khi heo bị viêm tử cung, sót nhau sẽ rất có khả năng bị bệnh viêm vú. Bên cạnh đó, nếu heo nái để con bú không đồng đều hay tiết quá nhiều sữa mà heo con bú chưa hết bị ứ đọng lại có thể là nguyên do của nhóm bệnh này.
Xem thêm : Bật Mí Cách Chữa Hen, Khò Khè Cho Gà Chọi Khỏi 100%
Biểu hiện bệnh: Vú của heo nái bị sưng đỏ, sờ vào bị nóng, vú không đồng đều bằng nhau, heo nái sốt, ăn kém, không muốn cho con bú, sữa bị vón viên ở đầu vú, …
Nếu heo bị viêm vú thì bà con có thể điều trị bệnh này như sau:
- Bà con cần dùng nước đá cọ & chườm ở đầu nạm vú để bớt sự sưng đỏ và đau cho heo nái.
- Xoa bóp nhẹ nhàng bằng tay thủ công để được mềm hơn 2 -3 lần một ngày.
- Nặn bỏ sữa từ vú bị viêm để không viêm sang vú lành.
- Dùng thuốc điều trị:
- Tiêm KETOFEN INJ để kháng viêm, giảm đau, hạ sốt liều 1ml/ 15 – 20 kg thể trọng.
- Tiêm kháng sinh GENTAMOX LA hoặc MULTIBIOTIC LA với liều 1ml/15 kg TT. Thuốc tác dụng kéo dài 72 giờ.
- Tiêm METOSAL 10% với liều 15 ml / heo nái để tăng lực, trợ sức, giúp heo nái mau phục hồi. Mỗi ngày tiêm 1 lần, tiêm trong 3 ngày.
Chăm sóc heo nái trong giai đoạn mang thai
Nái tơ lên giống vào tháng tuổi thứ 6 cho đến tháng thứ 8 tuỳ các giống heo nội hay ngoại (trọng lượng khoảng 80 – 110kg) còn thuộc vào điều kiện chăm sóc. Hơn nữa, tốt nhất chỉ nên phối giống khi nái từ 7,5-8 tháng tuổi trở lên và cân nặng nhỏ nhất 90kg-110kg.
Khi heo lên giống (chu kỳ 21 ngày), thời điểm phối giống phù hợp nhất là khi nái đứng yên cho con nọc phủ (tai dựng đứng) hay lấy 2 tay đè lên mông heo nái mà lại cũng đều có hiện tượng tương tự. Vấn đề phối giống bà con nên phối hai lần (phối kép) xa nhau từ 12 – 24 giờ.
Tham Khảo Thêm: Gà H’Mông có mấy loại? Gà H’Mông giống giá bao nhiêu? Gà H’Mông bản địa là một giống gà thuộc loài quý hiếm và cũng chính là sản phẩm gà đen vùng Tây Bắc. Giống gà này được nuôi dưỡng đặc biệt theo cách riêng của người dân vùng bản địa khác với những loại gà thông thường. Từ đó gà H’Mông cũng mang nhiều đặc điểm về hình thể cũng như phẩm chất thịt khác biệt. Cùng Daga.me tìm hiểu về loại gà H’Mông bản địa xem chúng có điểm gì đặc biệt mà được nhiều người ưa chuộng đến thế qua bài viết dưới đây. 1. Đặc Điểm Của Gà H’Mông Bản Địa 1.1. Hình TháiGà H’Mông bản địa sở hữu nhiều điểm nổi bật về hình thái lẫn phẩm chất thịt. Đây là dòng gà quý nên được rất nhiều người ưa chuộng. Loại gà H’Mông này không chỉ để nuôi làm thịt mà chúng còn được chăm sóc với mục đích trở thành gà cảnh. Cách nuôi gà cũng tương đối đơn giản bởi đây thuộc loại gà ăn tạp và có sức đề kháng cao.So với các loại khác, gà H’Mông đen bản địa mang đặc điểm vô cùng đặc biệt. Chúng có nhiều loại hình và sở hữu những màu lông khác nhau. Tuy nhiên, có 3 màu lông phổ biến hơn cả đó là: Màu lông đen tuyền, trắng và màu hoa mơ. Trong đó, phần lớn gà H’Mông có lông màu hoa mơ hoặc màu lông đen sậm. Gà lông trắng thường được nuôi làm cảnh chứ không để bán. Điểm nổi bật nhất mà giống gà này có đó là da ngăm đen, xương đen, thịt đen và có lục phủ ngũ tạng cũng đen. Đặc biệt hơn nữa là gà H’Mông chỉ có 4 ngón chân. 1.2. Phẩm Chất Thịt Của Gà H’MôngGà H’Mông bản địa cũng giống với gà rừng bởi đặc tính được chăn thả tự nhiên. Gà H’Mông có trọng lượng trung bình và có tốc độ lớn nhanh hơn nhiều so với gà ri. Trong điều kiện nuôi dưỡng gà tốt thì khối lượng con mới nở có thể từ 28 tới 30 gram. Một con gà mái trưởng thành có thể nặng từ 1,5 đến 1,7 kg. Gà trống trưởng thành thì có thể trọng trong khoảng từ 1,7 đến 1,9 kg. Khả năng sản xuất thịt ở giống gà này là khoảng 10 tuần tuổi, cụ thể: thịt gà xé khoảng 75 đến 78%, thịt đùi khoảng 34 đến 35%, nó tương đương với các giống gà nội địa khác.Gà H’Mông bản địa có đặc điểm thịt thơm, ngon, ít mỡ và da của chúng rất dày. Nó khác nhiều so với giống gà công nghiệp hoặc gà ri, gà ta,… Đặc biệt với lượng axit glutamic cao chiếm khoảng 3,87% thì nó đã vượt trội hẳn so với những con gà ác. Thịt gà H’Mông có vị rất ngon nhưng lượng sắt có trong thịt lại khá thấp.>> Cẩm nang đá gà 2. Người Dân Tộc H’Mông Nuôi Gà H’Mông Bản Địa Như Thế Nào?Giống gà đen bản địa tại vùng cao là một trong số những giống gà có chất lượng cao bậc nhất ở nước ta. Chủ nhân của giống gà này chính những đồng bảo thiểu số H’Mông. Họ có những cách thức chăn nuôi rất độc đáo và đặc biệt. 2.1. Tập Quán Của Gà H’Mông Bản ĐịaNuôi gà H’Mông bản địa rất dễ bởi chính bởi vì chúng có tập quán ăn uống khá đơn giản. Ban ngày, gà tự đi kiếm ăn loanh quanh trong vườn. Tối đến, nó tự khắc về chuồng và ăn chế độ thức ăn của chủ nuôi cho. Thường thì những nhà mà nuôi giống gà này sẽ đều có vườn cây ăn quả. Dùng rào lưới vây xung quanh lại và cho gà ăn dưới đất, ngủ ở trên cây.Thức ăn cho những con gà con mới sinh chủ yếu là cám bột. Sau đó, sẽ tập dần cho nó ăn thêm những loại thức ăn như: Thóc, lúa, bắp, hoặc dịch giun,… Nhiều gia đình còn cho gà ăn thêm nhiều loại hoa quả như: Đu đủ,… Ngoài ra họ còn cho gà uống thêm nước dịch giun để tăng sức đề kháng cho gà. Đặc biệt, người H’Mông rất ít khi cho gà ăn mà chủ yếu thả nuôi chúng như những loài động vật hoang dã. 2.2. Nuôi Gà Theo Cách Thức Thả ĐồiGà bản địa chủ yếu được áp dụng theo hình thức thả đồi tự do. Quanh khu vực chăn nuôi sẽ được rào lưới chắn để kiểm soát số lượng gà. Trong vườn chăn nuôi còn được trồng thêm các loại hoa quả. Như vậy, gà có nhiều không gian để có thể tập thể dục. Điều đó, giúp mùi vị thịt gà H’Mông thêm săn chắc và ngọt thịt.Phân gà thải ra thì sẽ trực tiếp được bón trực tiếp giúp cây phát triển. Gà được thả tự do vào ban ngày và chúng sẽ tự về chuồng vào ban đêm. Thực tế cho thấy, tỷ lệ sống và thích nghi của giống gà đen H’Mông bản địa là rất cao. Nó gần như là tuyệt đối và khác biệt rất lớn so với các giống gà lai cùng nuôi tại địa phương. 3. Cách Phân Biệt Giản Đơn Giữa Gà Nuôi Và Gà H’Mông Bản ĐịaGà H’Mông có nhiều giống loại khác nhau như: Gà bản địa, gà thuần chủng, gà lai tạo từ nhiều giống,… Đặc biệt là loại gà được lai tạo ra từ Viện Nghiên cứu (gà nuôi). Nhìn chung, chúng đều mang những đặc điểm giống nhau khiến rất khó để phân biệt. Thực sự đây là một trở ngại lớn đối với những ai chưa từng biết đến gà H’Mông. Ngày nay có nhiều nơi đã làm giả gà H’Mông gốc dẫn đến làm mất đi sự uy tín cũng như chất lượng của thịt gà H’Mông. Chúng tôi sẽ gợi ý cho các bạn cách nhận biết và phân biệt gà H’Mông bản địa so với gà lai từ viện Nghiên cứu như thế nào nhé: Trọng lượng thịt gà: Gà H’Mông bản địa và gà thuần chủng đều có cân nặng khác biệt lớn hơn nhiều so với gà nuôi thông thường. Bởi vì gà nuôi đã được lai tạo với giống gà khác từ viện nghiên cứu dẫn tới chất lượng thịt gà không còn đạt tiêu chuẩn như ban đầu nữa. Chất lượng: Phân biệt bằng cách chúng ta dùng bàn tay bóp vào phần đùi gà. Đùi gà H’Mông bản địa thường cứng, săn chắc bởi tập tính chăn thả tự do. Còn gà nuôi thì thường thịt không được săn chắc. Loại gà này thịt bị nhão, độ ngọt và mùi vị của thịt chim hoang dã không còn nhiều nữa do đó có thể dở hơn thịt gà ta. Ngoại hình: Gà H’Mông bản địa mang điểm nổi bật là mào dâu, mào cờ và 4 ngón chân xếp rất cân đối và đều nhau. Màu lông phổ biến có 3 loại: Lông màu hoa mơ, đen và trắng. Khi nhận biết gà đen bản địa người ta thường vạch xem lưỡi gà hoặc vạch lông gần gốc cánh của chúng để xem màu xương và màu của thịt ở bên trong. Xương đen cạo đi sẽ ra lớp trắng bên trong. 4. Cách Phân Biệt Gà H’Mông Với Gà ÁcTrên thị trường hiện nay, đã xuất hiện rất nhiều sự gian dối trong kinh doanh gà H’Mông và cả gà ác. Bởi thịt gà ác cũng có màu đen, xương đen nhưng hai dòng gà này có màu đen khác nhau. Một vài đặc điểm khác nhau giữa gà ác và gà H’Mông giúp mọi người dễ dàng phân biệt: Gà ác sở hữu bộ lông xù, không mượt, mào màu đỏ, trên mào có thêm lông hoặc có cả lông trên ống chân. Đặc biệt, gà ác có 5 ngón chân nên người ta thường gọi là “Ngũ trảo kê”. Ngược lại, gà H’Mông mang trên mình bộ lông mượt, chân 4 ngón và được sắp xếp cân đối. Gà H’Mông là giống gà có xương đen, thịt đen, cùng mào, mắt, lưỡi và nội tạng của gà đều là một màu đen tuyền. Chính vì thế để phân biệt được gà H’Mông thì các bạn có thể vạch xem lưỡi gà hoặc lông gà ở gần cánh để xem xương và thịt bên trong của nó. Thịt của gà ác vẫn đen nhưng có mùi vị hơi tanh do chế độ nuôi và xuất xứ khác với gà đen bản địa. Trong khi, thịt của gà H’Mông có hương vị rất thơm, nó còn được sử dụng làm thuốc chữa bệnh hữu hiệu.Trên đây là những kiến thức về giống gà H’Mông bản địa mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn tham khảo. Hy vọng qua đây mọi người có thể dễ dàng phân biệt gà H’Mông với các loại gà khác để tránh sự nhầm lẫn khi chọn gà mua trên thị trường. HuynhQuangDieu Tin tức liên quan Hướng Dẫn Tải Hitclub Nhanh Nhất Về Hệ Điều Hành iOS, Android Việc có thể trải nghiệm trò chơi tại Hitclub ngay trên thiết bị di động của bạn là một trải…
Nái mang bầu từ 110 – 117 ngày, thai có thể phát triển nhanh nhất vào tháng cuối của thời kỳ có thai. Trong suốt quá trình mang thai, heo nái bắt buộc cung cấp hầu hết các chất dinh dưỡng để dự trữ cho cơ thể cũng như để nuôi thai.
Trong khẩu phần ở quá trình cuối thời kỳ có chửa, bà con nên cung cấp cho heo nái ít nhất 5-7% chất xơ. Lượng chất xơ này giúp ngăn ngừa tình trạng táo bón ở heo.
Chế độ nạp năng lượng cho heo nái cũng cần phải bổ sung các chất Vitamin và khoáng chất. Thiếu khoáng sẽ khiến cho heo con bị chậm lớn, heo nái dễ bị bại liệt sau khi sinh. Khẩu phần ăn uống đầy đủ các chất sẽ mang lại cho heo nái sức khỏe tốt và khả năng sinh sản tốt.
Chuyển heo nái sang chuồng đẻ trước ngày mang bầu thứ 110.
Ngoài ra, Trong giai đoạn heo nái mang thai, bà con chăn nuôi bổ sung định kỳ các sản phẩm dinh dưỡng, phòng bệnh cho heo như MEBI-BTX hoặc MULTI PRO ONE để tăng cường miễn dịch, tăng sức đề kháng, phòng ngừa bệnh, đặc biệt là bệnh tai xanh, dịch tả Châu Phi, giúp tăng sản lượng, chất lượng sữa cho heo nái.
Hiểu rõ hơn về cách chăm sóc heo nái mang thai sao cho tiết kiệm và hiệu quả, nhà chăn nuôi liên hệ hotline: 0917 598 691 – 0948 810 808 hoặc nhắn tin cho Mebipha để được tư vấn bởi Bác Sĩ Thú Y Đào Hồng.
——————————————
CÔNG TY TNHH TM SX MEBIPHA – Chuyên gia hàng đầu thuốc Thú y – Thủy sản tại Việt Nam.
Hotline: 0948 810 808
Website: https://mebipha.com
Địa chỉ VP: 965/36/10 Quang Trung, P.14, Q. Gò Vấp, Tp. HCM
Nguồn: https://dagasv388mcw.com
Danh mục: Kiến thức