Categories: Kiến thức

Giá ngỗng thịt và ngỗng giống. Các loại ngỗng giá trị kinh tế cao

Chi Ngỗng (danh pháp khoa học là Anser) bao gồm ba loại lớn: ngỗng trời, ngỗng xám và ngỗng trắng. Chi Ngỗng phân bố chủ yếu ở Bắc bán cầu. Vào mùa hè, một vài loài cư trú và sinh sản ở những môi trường ẩm ướt và thưa cây cối vùng cận Bắc cực và ôn đới lạnh, một vài loài sinh sản xa hơn về phía nam ở vùng ôn đới ấm. Vào mùa đông, chúng di trú về phía nam.

Hiện nay chi Ngỗng được coi chứa 10 loài còn sinh tồn. Trong đó loài có kích thước lớn nhất là ngỗng xám cân nặng 2.5 – 4.1kg, loài nhỏ nhất là ngỗng Ross nặng 1.2 – 1.6kg. Chi Ngỗng có đặc điểm chung là chân màu hồng/da cam, mỏ màu hồng/da cam/đen. Chúng có lông bụng và mặt trên lông đuôi màu trắng. Cổ, thân, cánh có màu xám/trắng. Ngỗng sống trong tự nhiên là loài ăn cỏ ở các vùng đất lầy lội, nhưng cũng có thể kiếm ăn ở các vùng đất khô. Nhờ các chân màng nên chúng bơi lội rất tốt, khi bơi chúng thường lặn cắm đầu xuống để tìm kiếm các loại cỏ mọc trong nước. Các cặp ngỗng sinh sản thường sống chung cả đời. Mỗi lần ngỗng mẹ đẻ 3 – 8 trứng và ấp trong vòng 21 – 30 ngày.

Có hai loài trong chi Ngỗng có tầm quan trọng trong thương mại, do chúng đã được thuần hóa để trở thành ngỗng nhà. Đó là ngỗng nhà châu Âu được thuần hóa từ ngỗng xám, và ngỗng nhà châu Á và một vài giống ngỗng nhà châu Phi có nguồn gốc từ ngỗng thiên nga.

Những năm gần đây, do sự phát triển của xã hội, mức sống của người dân được nâng lên, đi cùng với nó là nhu cầu được thưởng thức các món ăn ngon. Ngỗng là sản phẩm thịt bổ dưỡng, nếu được chăn thả trong tự nhiên ăn cỏ và rau xanh ngoài cánh đồng sẽ đảm bảo được vệ sinh an toàn thực phẩm, nên được nhiều người quan tâm tìm mua tiêu thụ và các hộ đầu tư chăn nuôi. Về cơ bản, trên thị trường hiện nay ngỗng giống và ngỗng thịt có các loại chính như sau:

Ngỗng trời

Đây là loài hiếm nhất trong các loại ngỗng ở Việt Nam. Ngỗng trời do có chất lượng thịt thơm ngon và giàu dinh dưỡng nên được nhiều khách khắp các nơi ưa chuộng nhưng chúng thường chỉ xuất hiện trong các buổi tiệc quan trong hoặc được dùng làm quà biếu tặng với các gia đình khá giả. Chính vì ngỗng trời khá kén chọn đối tượng sử dụng nên cho đến nay, loài ngỗng này chưa được phát triển rộng rãi như các loại ngỗng thương phẩm khác.

Ngỗng trời tự nhiên ngày càng hiếm. Bên cạnh đó chúng có đặc tính sinh sản rất ít 4 – 7 trứng/con mái/năm. Tỉ lệ ấp thành công lại không cao như các giống ngỗng khác. Và hầu hết ngỗng con không sinh đẻ cho tới khi đạt 3 – 4 năm tuổi. Những đặc tính này khiến giá cả của loại ngỗng này lại càng cao. Hiện giá ngỗng thương phẩm bán tại trang trại rơi vào khoảng hơn 1 triệu/con, trung bình mỗi con nặng 4 – 5kg, thời gian nuôi trung bình 6 – 7 tháng. Giá ngỗng trời giống khoảng 350 – 600 nghìn đồng/con.

Ngỗng sư tử

Ngỗng sư tử giống và ngỗng sư tử thịt thương phẩm hiện nay được rất nhiều người tìm mua và chăn nuôi vì chất lượng thịt và giá trị dinh dưỡng cao. Nhiều nhà hàng khách sạn lớn dùng thịt loại ngỗng này trong thực đơn chính dành cho khách nước ngoài. Giá bán ngỗng thịt sư tử hiện nay dao động trong khoảng 100 đến 150 nghìn đồng/kg.

Đặc điểm bên ngoài của ngỗng sư tử như sau: bộ lông màu đen, mỏ màu đen, đầu to, mắt nhỏ màu nâu xám, mào nhô trên trán màu nâu đen giống như bờm sư tử. Phần trên cổ có yếm da, thân hình dài vừa phải, ngực khá to nhưng hẹp. Con cái trưởng thành có khối lượng 5 – 6kg, con đực có khối lượng 6 – 7kg. Năng suất trứng 55 – 70 quả/con mái/năm. Thời gian nuôi 4.5 – 5 tháng.

Ngỗng lai

Ngỗng lai là sản phẩm phổ thông của loài ngỗng, được nhiều hộ đầu tư chăn nuôi. Các nhà hàng nhỏ và vừa thường chọn nhập thịt dòng sản phẩm ngỗng lai để làm thực đơn. Sản lượng ngỗng lai thành phẩm hiện nay phần nào cung ứng được nhu cầu của người mua, song trong thực tế đây là mặt hàng vẫn còn khan hiếm, chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ ngỗng hiện nay của thị trường.

Ngỗng lai khi trưởng thành có trọng lượng khoảng 4 – 4.5kg/con. Thời gian nuôi khoảng 4 tháng là có thể xuất chuồng. Giá bán trung bình của ngỗng lai thịt khoảng 120 – 135 nghìn đồng/kg.

Ngỗng ta (ngỗng cỏ)

Do giá trị dinh dưỡng và chất lượng thịt/trứng của loại ngỗng ta kém hơn nhiều so với ngỗng trời, ngỗng sư tử và ngỗng lai, vì vậy nhu cầu sử dụng ngỗng ta thương phẩm cũng ít hơn so với các loại ngỗng khác.

Vì ngỗng ta đẻ trứng với số lượng lớn, khả năng nhân đàn rất nhanh nên số lượng đàn ngỗng ta hiện nay đã vượt qua nhu cầu sử dụng thực tế. Chất lượng thịt lại kén đối tượng khách hàng, kể cả người tiêu dùng gia đình hoặc các nhà hàng khách sạn nên mặc dù giá cả rất rẻ, khoảng 110 – 120 nghìn đồng/kg ngỗng ta rất khó bán. Ngỗng ta khi trưởng thành có trọng lượng 3 – 3.5kg. Thời gian nuôi khoảng 3 – 3.5 tháng.

Dưới đây chúng tôi xin dưới thiệu phần tổng hợp bảng giá của các loại ngỗng hiện nay trên thị trường.

Loại ngỗngGiá bánNgỗng giốngNgỗng trời350.000 – 600.000 đồng/conNgỗng sư tử100.000 – 110.000 đồng/conNgỗng lai80.000 – 100.000 đồng/conNgỗng ta40.000 – 60.000 đồng/conNgỗng thịtNgỗng trời1.500.000 – 2.000.000 đồng/conNgỗng sư tử200.000 – 450.000 đồng/kgNgỗng lai120.000 – 135.000 đồng/kgNgỗng ta110.000 – 120.000 đồng/kg

This post was last modified on 01/12/2023 7:38 chiều

Nguyễn Quý Hảo

Share
Published by
Nguyễn Quý Hảo

Recent Posts

Dịch tiêu chảy cấp ở heo (Porcine Epidemic Diarrhea) viết tắt là P.E.D là một…

2 năm ago

Hướng dẫn chữa bệnh gà uống nhiều nước bằng phương pháp giản đơn

Dấu hiệu gà uống nhiều nước không hề bình thường chút nào. Rất có thể…

2 năm ago

Gà tre thịt giá rẻ – Đặc điểm, trọng lượng gà tre

Gà tre là một giống gà bản địa đã từng khá phổ biến tại khu…

2 năm ago

Ấp trứng gà ta gà tre đúng quy trình

Ấp trứng gà là một kĩ thuật chăn nuôi rất cơ bản, phổ biến và…

2 năm ago

Con Vẹt Cảnh Ăn gì? Cách nuôi? Mua ở đâu? Giá rẻ nhất bao nhiêu

Chim vẹt, loài chim không còn quá xa lạ đối với những người nuôi chim…

2 năm ago

Kiểm tra trọng lượng lợn heo giúp xuất chuồng nhanh nhất

Đối với trang trại chăn nuôi lợn heo mỗi khi xuất chuồng thường với số…

2 năm ago